Sodium là chất gì? Công dụng hữu ích của Sodium mà bạn chưa biết

Sodium hay còn được gọi là Natri đây là một nguyên tố hóa học mà ta thường gặp và còn là một nguyên tố dồi dào nhất trong nhóm kim loại kiềm và kim loại tự do không xuất hiện trong tự nhiên mà phải tạo ra từ hợp chất. Bên cạnh đó, Sodium còn được nghe nhiều trong thực phẩm, các sản phẩm đóng gói, các đồ ăn nhanh và những cảnh báo đi liền với những con số nói về sức khỏe. Vậy Sodium là gì? Sodium là chất gì? Sodium chloride là gì? Sodium laureth sulfate là chất gì? Sodium benzoate là chất gì? Ứng dụng của Sodium? Vì vậy để hiểu rõ hơn về công dụng của Sodium, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Sodium là chất gì?
Sodium là chất gì?

Sodium là chất gì?

Sodium hay còn dược gọi là natri, ký hiệu Na, số hiệu nguyên tử là 11. Sodium là nguyên tố hóa học thuộc nhóm kim loại kiềm, là kim loại mềm, tan trong nước tạo thành bazơ. Đây là nguyên tố hóa học thuộc nhóm kim loại mềm, sáng, có ánh bạc và thông thường kim loại này nổi trên mặt nước. Nó có thể tự bốc cháy trong nước hoặc không, tùy thuộc là oxit và kim loại khi tiếp xúc với nước, thường không cháy trong không khí dưới 115 độ C, vì vậy nên cẩn thận khi sử dụng chúng.

Giống như các nguyên tố khác, natri không tồn tại tự do trong tự nhiên. Do đó, natri chỉ có thể ở dạng hợp chất, hợp chất phổ biến nhất là muối ăn natri clorua.

Trên Trái đất, 70,8% là nước nên nguyên tố Na cũng chiếm ưu thế. Trong số các nguyên tố, natri chiếm vị trí thứ 6, tính theo khối lượng của lớp vỏ trái đất thì nguyên tố này chiếm 2,6%. Natri có trong nhiều khoáng chất, chẳng hạn như sodalit, fenspat và đá muối.

Natri không tồn tại nguyên chất dưới dạng tự nhiên mà thường ở dạng hợp chất, phổ biến nhất là muối ăn hoặc các khoáng chất khác như criolite, amphibole , soda niter,… Natri được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm. Tùy theo loại thực phẩm khác nhau mà chỉ số natri cao hay thấp.

Tính chất vật lý Sodium – Sodium là chất gì?

Sodium có màu trắng hoặc bạc, trong lớp mỏng sẽ có sắc tím, Sodium rất nhẹ, mềm và dễ nóng chảy.

  • Sodium là chất dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, hơi Sodium có màu đỏ sẫm gồm nguyên tử Na và nhiều phân tử Na2.
  • Sodium phản ứng tạo dung dịch keo màu tím, chàm trong ete.
  • Khối lượng riêng của Sodium là 0,968 g / cm3.
  • Nhiệt độ nóng chảy của Sodium là 97,83% và sôi là 886 độ.

Tính chất hóa học Sodium

Sodium có tính khử rất mạnh, đây là chất chiếm khoảng 2,6% khối lượng của vỏ Trái Đất, khiến natri trở thành nguyên tố phong phú nói chung và là kim loại kiềm phổ biến nhất.

Sodium phản ứng với các phi kim loại bằng cách đốt cháy trong không khí hoặc oxy, khi cháy tạo thành oxit và tạo ra ngọn lửa màu vàng đặc trưng.

Phản ứng với axit, natri khử ion H + dễ dàng trong dung dịch axit loãng thành hydro tự do, tuy nhiên natri phát nổ khi tiếp xúc với axit.

Sodium phản ứng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydro.

Phản ứng với hydro: Natri phản ứng với hydro dưới áp suất đáng kể và ở nhiệt độ khoảng 350-400 độ C để tạo thành natri hiđrua.

Ứng dụng của Sodium trong ngành công nghiệp

  • Hàng triệu tấn hợp chất Sodium được sản xuất mỗi năm, trong đó Sodium chloride  được sử dụng rộng rãi để khử bang, chống đóng băng và như một chất bảo quản.
  • Sodium và potassium hoạt động với nhiều loại thuốc quan trọng bổ sung natri nhằm cải thiện khả dụng sinh học.
  • Sodium được sử dụng làm kim loại hợp kim, làm chất khử kim loại và tác nhân chống co giãn trong khi các vật liệu khác không hiệu quả.
  • Natri được sản xuất thương mại bằng cách điện phân nóng chảy sodium chloride khô hoàn toàn.
  • Một số hợp chất công nghiệp có chứa Sodium chẳng hạn như muối ăn, bột nổi, bột soda,… Những hợp chất này được sử dụng để sản xuất giấy, xà phòng, vải dệt, thủy tinh, hóa chất, dầu mỏ và kim loại.
  • Sodium kết hợp với các hợp chất khác để tạo thành các sản phẩm được sử dụng như dầu gội đầu, nước súc miệng, kem đánh rang, chất tẩy rửa sủi bọt. Những chất này tạo ra mùi khó chịu và không được tiếp xúc với da trong thời gian dài.
  • Sodium cần thiết trong quá trình xử lý các hợp chất hữu cơ, sản xuất este, Sodium kim loại có thể được sử dụng để tăng cường cấu trúc của một số hợp kim nhất định.
  • Kim loại kiềm này là một thành phần của sodium chloride (sodium chloride là chất gì? Thực chất đây là NaCl – muối ăn), một phần thiết yếu của sự sống.
  • Sodium hypochlorite thường được tìm thấy trong các chất lọc nước, chất tẩy trắng và các sản phẩm tẩy rửa.
  • Đôi khi được sử dụng như một chất chuyển thể sữa cho dầu trong sản xuất phomat.

Ưu điểm và nhược điểm của Sodium

Ưu điểm của natri – Sodium là chất gì?

  • Natri được sử dụng phổ biến trong cuộc sống, chúng được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
  • Giá thành khá rẻ
  • Đây là chất quan trọng để sản xuất giấy, thủy tinh,… Và các vật dụng chuyên dùng trong cuộc sống hàng ngày
  • Sodium còn là một trong những chất cần thiết trong cơ thể con người.

Nhược điểm của natri

  • Khi Sodium được sử dụng ở dạng bột và phản ứng với nước, một chất nổ mạnh và nguy hiểm sẽ được tạo ra.
  • Cần thận trọng khi làm việc hoặc tiếp xúc với Sodium và đặc biệt là cần mang thiết bị bảo hộ khi tiến hành các thí nghiệm với chất này.
  • Việc bảo quản theo cách tốt nhất có thể là khá phức tạp, Sodium cần được bảo quản trong nitơ hoặc dầu mỏ.

Lợi ích của Sodium đối với cơ thể

Đối với con người – Sodium là chất gì?

  • Chức năng của Sodium là duy trì nồng độ và thể tích của dịch ngoài tế bào. Với tính năng này, nó giúp cân bằng lượng nước và chất lỏng trong cơ thể ở dạng pH chính xác. Đây là một trong những yếu tố quan trọng trong việc gây co cơ và dẫn truyền xung thần kinh.
  • Khi cơ thể thiếu Sodium có thể gây mỏi cơ, mệt mỏi, chóng mặt, chuột rút, tim đập loạn nhịp, tình huống nguy hiểm hơn có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.
  • Ngoài ra, đừng lạm dụng Sodium, vì nếu sử dụng quá nhiều có thể dẫn đến suy thận, rối loạn nhịp tim, mất cân bằng độ pH trong có thể và huyết áp cao.

Đối với phụ nữ mang thai

  • Khi mang thai, lượng máu và chất lỏng trong cơ thể thay đổi, tăng lên rất nhiều để hỗ trợ cho thai nhi phát triển. Sodium giúp duy trì, điều hòa và bổ sung lượng nước bị mất trong cơ thể.
  • Phụ nữ mang thai chỉ cần một lượng nhỏ Sodium, quá nhiều muối có thể gây ra các vấn đề về thận, huyết áp hoặc tim mạch trong thời gian mang thai.

Đối với trẻ em – Sodium là chất gì?

  • Đối với trẻ em, Sodium là một khoáng chất cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của não bộ ở trẻ em.
  • Tương tự như ở người lớn, Sodium cũng hỗ trợ hoạt động của cơ bắp và điều hòa huyết áp ở trẻ em.
  • Hầu hết trẻ em hiện nay đều bị thừa Sodium, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. Một lượng nhỏ Sodium trong một bữa ăn là đủ để đáp ứng nhu cầu của trẻ.

Ăn gì để bổ sung Sodium?

Các nguồn thực phẩm giàu Sodium nên sử dụng

  • Muối là nguồn cung cấp Sodium chính của cơ thể mỗi ngày, cứ một gam muối chứa khoảng 400mg Sodium.
  • Hầu hết các loại thực phẩm đều chứa Sodium, thực phẩm tự nhiên có Sodium như trứng, cá, thực, sò,…
  • Người ta cũng khuyến cáo rằng Sodium được tìm thấy trong một số loại sữađược khuyên dùng. Hàm lượng Sodium trong sữa bột đã được nghiên cứu kỹ lưỡng nên bạn không phải lo lắng về việc dư thừa Sodium sẽ gây hại cho sức khỏe. Bên cạnh đó sữa bột còn chứa nhiều khoáng chất khác có lợi cho sức khỏe.

Các nguồn thực phẩm giàu Sodium hạn chế sử dụng

  • Thực phẩm chế biến và đóng gói trên thị trường có hàm lượng natri rất cao và không tốt cho sức khỏe như bánh pizza, thịt nguội, thịt xông khói, xúc xích, các loại bánh snack,…
  • Ngoài ra, các loại bánh ngọt công nghiệp cũng có hàm lượng Sodium rất cao.

Hàm lượng Sodium mà cơ thể hấp thu tối đa mỗi ngày

Mặc dù Sodium mang lại nhiều hữu ích cho sức khỏe nhưng cũng không nên bổ sung quá nhiều hàm lượng Sodium trong ngày.

Hiện nay, theo nhiều báo cáo khoa học cho thấy không có mức bổ sung cụ thể hàm lượng Sodium cho cơ thể mỗi ngày là bao nhiêu mà chỉ tối đa được hàm lượng Sodium được phép cung cấp cho cơ thể. Cụ thể như:

  • Người trưởng thành bổ sung hàm lượng Sodium cho cơ thể mỗi ngày tối đa không quá 2000mg.
  • Trẻ em từ 1 – 3 tuổi bổ sung hàm lượng Sodium cho cơ thể mỗi ngày tối đa không quá 1000mg.
  • Trẻ từ 4 – 8 tuổi bổ sung hàm lượng Sodium cho cơ thể mỗi ngày tối đa không quá 1200mg
  • Dưới 18 tuổi bổ sung hàm lượng Sodium cho cơ thể mỗi ngày tối đa không quá 1500mg.
  • Trẻ dưới 1 tuổi không cần bổ sung Sodium trực tiếp mỗi ngày.

Tác hại của việc bổ sung dư thừa Sodium – Sodium là chất gì?

Huyết áp

  • Theo nhiều nghiên cứu khoa học, con người nên bổ sung 3 – 6g natri.
  • Huyết áp sẽ ổn định và thấp hơn nhiều so với những người thường xuyên sử dụng khoảng 12g muối mỗi ngày.
  • Từ đó cho thấy giữa muối và huyết áp có mối quan hệ rất mạnh mẽ.
  • Vì vậy, không nên bổ sung quá nhiều Sodium để tránh tình trạng huyết áp cao.

Loãng xương

Nếu bổ sung Sodium quá nhiều sẽ khiến quá trình bài tiết canxi trong nước tăng lên, từ đó hình thành tình trạng loãng xương ở mọi độ tuổi.

Tim mạch

Hệ tim mạch cũng chịu tác động rất nhiều làm ảnh hưởng nếu bổ sung quá nhiều Sodium. Vậy nên các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo để bảo vệ sức khỏe tim mạch nên bổ sung Sodium phù hợp với từng độ tuổi theo khoa học.

Ung thư dạ dày

Khi hàm lượng Sodium trong cơ thể bị dư sẽ gây ra nhiều bệnh lý liên quan đến dạ dày như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày,…

Thận

Cơ thể nạp quá nhiều natri sẽ khiến quá trình bài tiết của thận diễn ra nhiều, cường độ làm việc lớn gây nên nhiều triệu chứng bệnh nguy hiểm như sỏi thận, suy thận,…

Tăng cân – Sodium là chất gì?

Bổ sung quá nhiều Sodium sẽ gây tích trữ nước trong cơ thể, từ đó gây căn thẳng cho tim, tăng lượng chất lỏng và tăng mạnhkhối lượng cơ thể.

5/5 - (2 bình chọn)
[bvlq_danh_muc]

10 thoughts on “Sodium là chất gì? Công dụng hữu ích của Sodium mà bạn chưa biết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *