Ô dược là gì? Công dụng của ô dược trong chữa bệnh

Ô dược là nguyên liệu chính trong nhiều bài thuốc đông y trong hỗ trợ điều trị bệnh. Ô dược có tác dụng giảm đau, kinh nguyệt không đều, ăn uống khôn tiêu,… Tuy nhiên, dược liệu ô dược là gì? Ô dược có tác dụng gì? Những bài thuốc Đông y từ ô dược? Hãy cùng gia công thực phẩm chức năng DOM Healthcare tìm hiểu về ô dược nhé!

Mô tả đặc điểm ô dược

Ô dược là gì?
Ô dược là gì?

Ô dược là gì?

Dược liệu ô dược thuộc họ long não, cây có tên khoa học là Lindera myrrha Merr. Dược liệu ô dược có nhiều tên gọi khác nhau như ô dược nam, cây dầu đắng, thai ô dược, bàng kỳ, kê cốt hương, bàng tỵ, thổ mộc hương, thiên thai ô dược,…

Là loại thảo dược quý hiếm, là cây thân gỗ, cây cao từ 1- 15m. Cây có nhiều cành gầy, có màu đen nhạt, toàn cây có vị đắng, tỏa ra mùi thơm mùi thơm dễ chịu, rất đặc trưng. Lá mọc so le nhau, có hình bầu dục, cuống lá gầy, nhỏ và dài khoảng 7 – 10mm. Mặt dưới lá có lông tơ nhỏ lồi lên về sau lông nhẵn dần, mặt trên bóng và lõm xuống.

Hoa họp thành tán nhỏ có màu hồng nhạt. Quả mọng, có hình trứng, khi chín quả có màu đỏ hoặc màu đen, bên trong chứa 1 hạt duy nhất.

Mô tả dược liệu

Ô dược phần nhiều hình thoi hơi cong, hai đâu hơi lõm vào tạo thành hình chuỗi hạt, có chỗ phình to ở giữa, dài 6 – 15cm, đường kính chỗ phình to khoảng 1 – 3cm.Mặt ngoài có màu nâu vàng hoặc xám vàng, có cac vết nhăn dọc, nhỏ và còn lại là một ít vết tích của rễ con đã rụng, chất cứng. Loại ô dược có hình chuối hạt, nhiều bột, non, mặt cắt ngang có màu xám là loại tốt. Loại ô dược có nhiều xơ gỗ, già, không được dùng làm thuốc. Ô dược phải mập, khô, rễ có chỗ to nhỏ không đều, sạch rễ con, không mốc mọt, da nâu, thịt vàng, đường kính to trên 12mm, cắt từng đoạn dài 30cm.

Ngoài ra, có các loại cây khác cũng được gọi là ô dược, nhưng các loài thực vật khác nhau, do đó cần phân biệt trước khi sử dụng

  • Ở miền Nam nước ta cũng có loại ô dược đặc trưng với thân cao, có nhiều nhựa, thường được dùng để trộn hồ trong xây dựng, làm nhang.
  • Ở Trung Quốc và một số nơi ở nước ta có cây được gọi là vệ châu ô dược hay còn có cái tên thường gọi là hoành châu. Đây là cây dây leo, có nhiều đặc điểm giống lá quế, có màu xanh nhạt.
  • Nhiều địa phương gọi dược liệu ô dược là cây sim rừng nhưng đây là hai loại hoàn toàn khác nhau, do đó cần lưu ý kỹ và phân biệt rõ trước khi dùng.

Khu vực phân bố

Dược liệu có phân bố và xuất xứ chủ yếu ở Trung Quốc. Ở nước ta, cây mọc hoang ở nhiều nơi chủ yếu ở khu vực miền Bắc và khu vực miền Trung như Nghệ An, Thanh Hóa, Hòa Bình, Hà Tĩnh, Phú Thọ,…

Thu hoạch và chế biến

Dược liệu được thu hái quanh năm nhưng thời điểm tốt nhất để thu hoạch là vào mùa xuân và mùa thu đông.

Không nên chọn rễ quá cứng, già vì loại này không được sử dụng làm thuốc. Nên chọn rễ chắc, khô, thơm, bề mặt trơn nhẵn có màu nâu, thịt màu vàng nhạt hoặc hơi nâu hồng. Ở giữa co màu đậm hơn, có hình hoa cúc hoặc có các vân tròn.

Dược liệu sau khi thu hoạch về cắt bỏ rễ con, rửa sạch rồi sau đó có thể áp dụng một trong các cách bào chế sau:

  • Dược liệu đem bóc sạch vỏ, lấy phần lõi bên trong đem mài mỏng hoặc sao vàng.
  • Dược liệu rửa sạch, đem ủ mềm rồi thái lát, đem sấy hoặc phơi không hoặc tán thành bột mịn
  • Dược liệu sau khi phơi khô ngâm trong nước 1 ngày 1 đêm rồi với ra ủ đến khi mềm thì thái thành từng lát mỏng phơi khô

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của cây dầu đắng rất đa dạng gồm tinh dầu và các ancaloit như Linder Azulen, Lindera Lactone, Laurolitsine, Linderene, Bomeol, Isolinderalactone, axit linderic, coclorin, cetone, Alkaloid linderan, …

Tác dụng dược lý

Trong Đông y

Dược liệu ô dược có vị đắng, vị cay, không độc, có tính ấm nên được quy và các kinh tỳ, thận, vị, phế và bàng quang. Cây dầu đắng có tác dụng điều trị các triệu chứng đau bụng, chướng bụng, đầy bụng, khó tiêu, đau bụng kinh, mắc chứng đái són, tiểu đêm nhiều, tiểu nhiều do bàng quang hư hà, đái dầm, trẻ bị giun sán, đau bụng dưới do lạnh bàng quang, ăn vào hay nôn mửa, nhiễm khí lạnh, sung huyết,…

Trong y học hiện đại

Tác dụng đối với vị trường: Với những thí nghiệm trên chó cho thấy, nếu cho uống hoặc chích ô thuốc vào chó có tác dụng tăng nhu động ruột và giảm đầy hơi.

Tác dụng chuyển hóa: Khi cho chuột ăn dược liệu một thời gian sẽ thấy tăng trọng hơn so với bình thường

Đối với thí nghiệm trên thỏ cây dầu đắng có tác dụng kích thích tiết dịch ruột, giảm trương lực ruột và đẩy khí ra ngoài

Dược liệu ở dạng bột khô có tác dụng rút ngắn thời gian cần thiết để tái tạo Calci hóa huyết tương,rút ngắn thời gian đông máu và giúp cầm máu nhanh chóng.

Dược liệu được sử dụng làm thuốc chữa bệnh khó tiêu, ăn vào nôn mửa, đau bụng.

Công dụng và liều dùng

Ô dược có tác dụng gì?

  • Chữa rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu gây đầy hơi, ợ chua, nôn mửa
  • Điều trị đau bụng, tiêu chảy, lỵ, sốt
  • Chữa đau bụng kinh, ngưng trệ, kinh nguyệt không đều
  • Điều trị đau dạ dày, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua
  • Chữa ăn uống không tiêu, bụng đầy trướng
  • Tẩy giun ở trẻ
  • Điều trị co thắt dạ dày do lạnh
  • Chữa sốt cao, ra nhiều mồ hôi, háo nước
  • Chữa cam tích ở trẻ nhỏ
  • Điều trị phù thũng trong bệnh viêm thận mãn tính
  • Chữa tiểu khó, tiêu buốt
  • Chữa trẻ chảy dãi
  • Giúp thông khí huyết

Những bài thuốc chữa bệnh từ ô dược

Điều trị rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày, buồn nôn, trướng bụng, ợ hơi, ợ chua, ăn không tiêu

Lấy ô dược và hương phụ với liều lượng bằng nhau đem tán thành bột. Mỗi lần uống khoảng 2 – 8g, uống với nước rừng sắc, ngày uống 2 lần.

Chữa cam tích ở trẻ (gầy yếu, chậm lớn, người nhẹ cân, ăn ngủ kém, bụng ỏng đít teo)

Chuẩn bị ô dược, bạch truật và kê nội kim (màng mề gà) sao cám, 12g ý dĩ và 10g hoài sơn sao vàng. Đem dược liệu tán thành bột mịn, lần dùng 5 – 9g uống với nước sôi để nguội. Ngày uống 3 lần, liên tục uống trong 2 – 3 tuần, dùng nhiều đợt để điều trị bệnh dứt điểm

Điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ

Trường hợp trẻ bị rối loạn tiêu hóa hoặc bị đau bụng do giun sán có thể lấy ô dược và hương phụ với lượng bằng nhau rồi đem tán mịn. Sắc 4 hạt cau lấy nước rồi lấy 2g bột hòa tan với nước hạt cau vừa sắc. Cho trẻ uống trong vòng 1 tuần để bệnh giảm hoàn toàn.

Hạn chế rong kinh

Chuẩn bị ô dược (vi sao) và mộc hương mỗi dược liệu 12g, 3g sa nhân (vi sao), 5g cam thảo, 12g huyền hồ (chích giấm) và 4g sinh khương. Đem dược liệu sắc uống ngày 2 lần. Uống trước khi an và cố gắng kiên trì dùng liên tục trong 17 – 21 ngày và nên dùng sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt.

Chữa đau bụng dưới do hàn sán

Lấy ô dược, hồi hương, cao lương khương mỗi dươc liệu 6g và 8g thanh bì sắc uống. Hoặc lấy 10g ô dược, 10g đảng sâm, 6g cam thảo, 6g sinh khương, 2g trầm hương đem sắc uống. Bài thuốc bày làm giảm đau bụng, đau bụng kinh, và khí trệ do trúng khí hàn

Chữa sốt, lỵ, tiêu chảy

Lấy ô dược (đã sao với cám) với lượng vừa đủ đem tán thành bột mịn. Ngày uống 3 – 5g với nước cơm, ngày uống 2 – 3 lần, uống trước khi ăn 90 phút. Nếu bệnh nặng nên kết hợp với cỏ sữa hoặc hoắc hương. Mỗi loại lấy 10g sắc uống và chia làm 3 phần trong ngày, uống liên tục 1 – 2 tuần.

Những đối tượng nên dùng ô dược

Dược liệu ô dược được để sử dụng phù hợp với những trường hợp:

  • Phụ nữ thường xuyên đau bụng kinh, thống kinh, rối loạn kinh nguyệt
  • Người gặp các vấn đề về tiêu hóa như đầy hơi, ợ hơi, ợ chua, đau bụng do lạnh, ăn uống không tiêu, ăn vào nôn mửa, kiết lỵ, tiêu chảy,…
  • Trẻ nhỏ mắc chứng đái dầm, đái són, tiểu đêm nhiều lần

Lưu ý khi sử dụng hoài sơn

Ô dược là loại thuốc quý không độc, tuy nhiên để đảm bảo an toàn và tốt cho sức khỏe cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Người bị nội nhiệt, khí huyết hư không nên dùng
  • Phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc người có chuyên môn trước khi dùng ô dược
  • Ngày chỉ dùng tối đa 10g không nên quá lạm dụng
  • Chú ý phân biệt các loại dược liệu khác để tránh nhầm lẫn với ô dược

 

3 thoughts on “Ô dược là gì? Công dụng của ô dược trong chữa bệnh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ
Liên hệ